Hotline: 0918.343.696

Máy đo độ cứng – Hardness Testers

NGUYÊN LÝ CÁC PHÉP ĐO ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU

PHÉP ĐO BRINELL (HB)

Nguyên lý:

- Vết đo được tạo từ mũi đo hình viên bi

- Tải trọng đo: <  3000 kg

- Kiểm tra mũi đo bằng hệ thống quang học

 

 

 

Untitled-1

 

Các thang đo Brinell với hệ số L/D2 khác nhau:

 

Ball Dlam (mm)                      Load (Kp)


Ứng dụng:  
      10           3000        1000          500          250

- Phương pháp đo độ cứng Brinell Dùng cho các chi tiết lớn, độ chính xác không quá cao như vật đúc, rèn

- Không dùng cho các vật liệu quá cứng, các tấm vật liệu mỏng, các bề mặt cong

   
       5             750          250          125          62.5
      2.5          187.5        62.5         31.2         15.6
    RATIO      HR30        HB10        HB5        HB2.5

 

Ưu điểm:

- Phạm vi đo tương đối rộng

- Có thể so sánh với các tải trọng khác nhau      (với cùng một hệ số L/D2 xác định)

- Ít nhạy cảm với chất lượng bề mặt kiểm tra

- Có mối liên hệ tương đối với độ bền kéo

 

Nhược điểm:

- Vết đo làm biến cứng vật liệu

- Không thích hợp cho vật liệu mỏng, mạ phủ, vật liệu quá cứng, các bề mặt cong

- Chịu ảnh hưởng bởi người vận hành

PHÉP ĐO ROCKWELL (HR)

Nguyên lý:

- Nhiều loại mũi đo với vật liệu và hình dáng khác nhau

- Tải trọng đo: < 150 kg

- Kiểm tra chiều sâu của vết đo

- Bao gồm: 15 thang đo Rockwell Thường và 15 Thang đo Rockwel Bề mặt

 

 

 

 

Untitled-3

Untitled-4

Untitled-5

Ứng dụng:

Ứng dụng rộng rãi cho nhiều chi tiết với vật liệu, kích thước và hình dạng khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

Ưu điểm:

- Không cần hệ thống quang học

- Nhanh chóng và dễ dàng

- Không phụ thuộc vào người vận hành

- Ít bị ảnh hưởng bởi độ nhám bề mặt

Nhược điểm:

Nhiều thang đo khác nhau với mũi đo và tải trong khác nhau

 

 

PHÉP ĐO KNOOP (HK)

 

Nguyên lý:

- Mũi đo được thiết kế để đo với tải trọng thấp, vết đo cạn và dài

- Tải trọng đo: < 1 kg

Ứng dụng:

- Các chi tiết nhỏ, chính xác

- Vật liệu tấm mỏng

- Vật liệu mạ phủ

 

 

Untitled-8
Untitled-9

Ưu điểm:

- 1 phương pháp đo cho tất cả vật liệu

- Có thể kiểm tra diện tích nhỏ và pha riêng lẻ

- Vật liệu mạ phủ và đo gần cạnh của mẫu

- Đặc tính có hướng của vật liệu

Nhược điểm:

- Không thể so sánh giữa các tải trọng

- Phải chuẩn bị mẫu kỹ

PHÉP ĐO VICKERS (HV)

Nguyên lý:

- Một mũi đo/ một thang đo cho tất cả vật liệu

- Tải trọng đo: 1 – 120 kg (Macro); < 1 kg (Micro)

Ứng dụng:

- Các chi tiết nhỏ, chính xác

- Vật liệu tấm mỏng

- Vật liệu mạ phủ

 

 

 

Untitled-6
Untitled-7

Ưu điểm:

- Phương pháp đo độ cứng Vickers Có thể so sánh với nhiều tải trọng

- Một phương pháp cho tất cả vật liệu

- Có thể kiểm tra diện tích nhỏ và pha riêng lẻ

Nhược điểm:

Yêu cầu phải chuẩn bị mẫu kỹ

 

 

 

 

 






 

Bản quyền thuộc về công ty D.V.G