Máy đo độ cứng

NGUYÊN LÝ CÁC PHÉP ĐO ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU

PHÉP ĐO BRINELL (HB)

Nguyên lý:

– Vết đo được tạo từ mũi đo hình viên bi

– Tải trọng đo: <  3000 kg

– Kiểm tra mũi đo bằng hệ thống quang học

Các thang đo Brinell với hệ số L/D2 khác nhau:  
Ball Dlam (mm)                      Load (Kp)  

Ứng dụng:  

      10           3000        1000          500          250 Phương pháp đo độ cứng Brinell Dùng cho các chi tiết lớn, độ chính xác không quá cao như vật đúc, rèn

– Không dùng cho các vật liệu quá cứng, các tấm vật liệu mỏng, các bề mặt cong

   

       5             750          250          125          62.5
      2.5          187.5        62.5         31.2         15.6
    RATIO      HR30        HB10        HB5        HB2.5
Ưu điểm:

– Phạm vi đo tương đối rộng

– Có thể so sánh với các tải trọng khác nhau      (với cùng một hệ số L/D2 xác định)

– Ít nhạy cảm với chất lượng bề mặt kiểm tra

– Có mối liên hệ tương đối với độ bền kéo

Nhược điểm:

– Vết đo làm biến cứng vật liệu

– Không thích hợp cho vật liệu mỏng, mạ phủ, vật liệu quá cứng, các bề mặt cong

– Chịu ảnh hưởng bởi người vận hành

PHÉP ĐO ROCKWELL (HR)

Nguyên lý:

– Nhiều loại mũi đo với vật liệu và hình dáng khác nhau

– Tải trọng đo: < 150 kg

– Kiểm tra chiều sâu của vết đo

– Bao gồm: 15 thang đo Rockwell Thường và 15 Thang đo Rockwel Bề mặt

Ứng dụng:

Ứng dụng rộng rãi cho nhiều chi tiết với vật liệu, kích thước và hình dạng khác nhau

Ưu điểm:

– Không cần hệ thống quang học

– Nhanh chóng và dễ dàng

– Không phụ thuộc vào người vận hành

– Ít bị ảnh hưởng bởi độ nhám bề mặt

Nhược điểm:

Nhiều thang đo khác nhau với mũi đo và tải trong khác nhau

PHÉP ĐO KNOOP (HK)
Nguyên lý:

– Mũi đo được thiết kế để đo với tải trọng thấp, vết đo cạn và dài

– Tải trọng đo: < 1 kg

Ứng dụng:

– Các chi tiết nhỏ, chính xác

– Vật liệu tấm mỏng

– Vật liệu mạ phủ

Ưu điểm:

– 1 phương pháp đo cho tất cả vật liệu

– Có thể kiểm tra diện tích nhỏ và pha riêng lẻ

– Vật liệu mạ phủ và đo gần cạnh của mẫu

– Đặc tính có hướng của vật liệu

Nhược điểm:

– Không thể so sánh giữa các tải trọng

– Phải chuẩn bị mẫu kỹ

PHÉP ĐO VICKERS (HV)

Nguyên lý:

– Một mũi đo/ một thang đo cho tất cả vật liệu

– Tải trọng đo: 1 – 120 kg (Macro); < 1 kg (Micro)

Ứng dụng:

– Các chi tiết nhỏ, chính xác

– Vật liệu tấm mỏng

– Vật liệu mạ phủ

Ưu điểm:

Phương pháp đo độ cứng Vickers Có thể so sánh với nhiều tải trọng

– Một phương pháp cho tất cả vật liệu

– Có thể kiểm tra diện tích nhỏ và pha riêng lẻ

Nhược điểm:

Yêu cầu phải chuẩn bị mẫu kỹ