Làm thế nào để lựa chọn đúng bộ gá?

Như chúng ta đã biết, một trong những yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sai số kết quả đo là do việc đặt mẫu, gá mẫu không chính xác. Để khắc phục được những sai sót nêu trên, ta cần xem xét chọn phương án gá mẫu phù hợp nhất. Đồ gá dùng để định vị chi tiết trong quá trình đo, giúp tăng độ chính xác trong quá trình thực hiện. Sau đây sẽ giới thiệu một số bộ gá mẫu thông dụng cho từng phương pháp đo độ cứng.

  Đồ gá trong phương pháp đo Rockwell.

–          Đồ gá khối V: Dùng cho các mẫu là khối trụ. Gồm có

+        Cylindron Anvil- Đồ gá mẫu trụ : sử dụng cho mẫu trụ dài có đường kính từ 2 – 8 in (50-203 mm). Có thể sử dụng gá hai mẫu cùng lúc trên hai rãnh khối V. 

+       V Anvil – 1.5 Inch – Đồ gá chữ V 1.5 inch: Sử dụng cho mẫu khối trụ có đường kính > 6 mm. Chỉ sử dụng gá một mẫu. Đồ gá này rất phù hợp cho các mẫu hình trụ như bản lề, ống. Đường kích mẫu từ ¼ kích thước đồ gá hoặc lớn hơn. Đồ gá chữ V dùng cho các dòng máy đo độ cứng Rockwell 574 và Rockwell 2000 của Wilson Hardness.

+        Shallow V Anvil : Dùng gá cho các vật thể cong, có ngạnh, không đồng phẳng, không thể gá trên khối V bình thường, khi đó ta dùng khối V có chiều cao từ mặt gá V xuống mặt phẳng có khoảng cách nhất định.

 

–          Đồ gá phẳng: có thể gá nhiều loại mẫu đa dạng khác nhau, chủ yếu là các vật thể có ít nhất một bề mặt phẳng để có thể định vị trên mặt phẳng.

+        Flat Anvil: 8Inch – Đồ gá phẳng 8 inch :Đồ gá phẳng, không thể di chuyển mặt phẳng gá. Dùng đỡ các mẫu phẳng, nhỏ, đảm bảo cho mẫu vuông gốc với mũi đo, nằm vỏn vẹn trong mặt phẳng gá, không cần thiết đo nhiều vị trí cách nhau quá xa. 

+       Spot Anvil – Đồ gá điểm: dùng trong trường hợp các mẫu có hình dạng đặc biệt (sử dụng cho chi tiết nhỏ và tấm kim loại_, nơi mà yêu cầu bệ đỡ nhỏ nhất, hoặc đo các vị trí đặc biệt mà không thể đặt trên mặt phẳng thông thườngĐồ gá này cho các dòng máy đo độ cứng Rockwell 574 và Rockwell 2000 của Wilson Hardness.

Hình dạng vật thể gá

  • +          T-Slot Table – Bàn gá rãnh chữ T: Kích thước của bàn là 13 x 11 inch (330 X 279.4 mm).  Bàn gá rãnh chữ T của Wilson Hardness cung cấp một phương pháp dễ dàng để kiểm tra mẫu lớn và hình khối đảm bảo mẫu không di chuyển trong suốt quá trình đặt lực. 

+        Đồ gá dành cho tấm phẳng mỏng: Dùng cho tấm mỏng.

+        Đồ gá phẳng dùng đo độ cứng mặt ngoài của các vật thể bên trong rỗng.

+        Đồ gá có thể xoay mặt phẳng gá: Mục đích của xoay mặt phẳng gá trong bộ gá này là làm sao cho bề mặt cần đo vuông góc với mũi đo, không quan tâm mặt phẳng đo có song song với mặt bàn hay không. Dùng cho những vật thể có 2 bề mặt không song song nhau.

  • +       Vari Rest Supporting Fixture – Đồ gá đỡ Vari Rest: Dùng cho các mẫu dài, không thể đặt cố định hay cân bằng trên một mặt phẳng gá (nhỏ) như bình thường, do đó cần thêm một bộ phận đỡ đồ gá.



–          Các loại đồ gá cho cac vật thể có hình dáng đặc biệt.

+        Round Speciment Anvil – Đồ gá mẫu tròn: Đồ gá mẫu tròn được thiết kế để kiểm tra các viên bi của bạc đạn hoặc các mẫu tròn khác. Đồ gá này đảm bảo trục thẳng đứng của mẫu hình cầu đồng trục với mũi đo. Đường kính mẫu từ 1/16 – 1 in (1.5 – 25.4 mm).

+        Đồ gá dạng cổ ngỗng: dùng gá các vật thể như vòng khuyên,….

+       Đồ gá dùng đo bề mặt lõm của mẫu…

  Đồ gá trong phương pháp đo Vicker

–          Universal Clamping and Leveling Device – Thiết bị gá đa năng và phân mức: Thiết bị gá đa năng và phân mức (UCLD) dùng để đỡ và giữ các mẫu hình côn, dây dẫn, và mẫu đúc. Đồ gá này được sử dụng thường xuyên nhất với bất kỳ bàn gá XY điều khiển bằng tay nào.

–          Universal Vise, 2in (50mm) – Đồ kẹp đa năng: Đồ kẹp đa năng nhỏ được sử dụng để kẹp an toàn các chi tiết nhỏ trong suốt quá trình đo.

–          Thin Metal Clamp: Bộ gá dành riêng cho tấm mỏng :

–          “V” Testing Cradle: Bộ gá chữ V đặc biệt dùng cho các vật dài, đường kính từ 0.01 đến 0.5 (in)

e20

–          Turntable Vise – Đồ kẹp di trượt : sử dụng để kẹp các mẫu đúc giúp các mẫu này được giữ chặt và nhanh chóng được định vị trong suốt quá trình kiểm tra. Đồ kẹp này được sử dụng với bàn gá XY giúp dễ dàng di chuyển mẫu đúc. Kẹp được cho cả mẫu trụ và mẫu bình thường, kẹp được các loại mẫu đa dạng.

(Đặc biệt dùng cho mẫu trụ tròn)

–         Wire Testing Fixture : Đồ gá dành cho việc gá mẫu là dây mỏng, nhỏ.

–            EZ-Clamp Sample Holder – Bộ giữ mẫu EZ: Bộ giữa mẫu EZ của Wilson Hardness là một giải pháp sáng tạo để giữ các mẫu cắt và đúc Knoop/Vickers. Bộ giữ mẫu độc đáo này cung cấp một giải pháp tiên tiến để duy trì độ đối xứng và vị trí của mẫu trong khi đồng thời đơn giản hóa việc cài đặt quá trình trước khi đánh giá độ cứng. Với đồ gá này, các dụng cụ khác không cần dụng nữa. Mẫu được giữ giữa cái chụp của đồ gá cho đúc cứng mẫu. Khi mẫu đã được đúc, toàn bộ đồ gái có thể xoay để định vị vị trí đo mà không ảnh hưởng đến hình ảnh của mẫu. Bộ giữ mẫu EZ sử dụng với các máy đo Wilson Hardness tự động hoàn toàn, nơi mà bộ giữ EZ có thể được cố định trên một bàn XY có găn động cơ để cố định nhiều mẫu.

–          Bàn gá có thể xoay được, ta co thể gá vật mẫu lên bàn, xoay chuyển vị trị ví mẫu khi cần đo 2 vị trí xa nhau.

    Đồ gá trong phương pháp đo Brinell. 

–         V-Anvil – Extra Large – Đồ gá chữ V lớn: Đồ gá chữ V lớn dùng cho các chi tiết tròn với đường kính từ 60-150mm (2.4 – 5.9 in), sử dụng cho dòng UH930, 3000BLD và các model Wolpert cũ như Testor và DiaTestor.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ hardnesstester@vnmicrostructure.com

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *